So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 2 năm mới nhất tháng 2/2020

Lãi suất ngân hàng kì hạn 2 năm (24 tháng) cao nhất hiện nay đang là 8,4%/năm áp dụng tại ngân hàng Eximbank.
So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 2 năm mới nhất tháng 2/2020. Ảnh minh hoạ

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 2 năm tháng tại 30 ngân hàng thương mại trong nước vào những ngày đầu tháng 02/2020, lãi suất tiền gửi được huy động kì hạn này cho hình thức tiết kiệm thông thường tại quầy dao động trong khoảng từ 6,0%/năm đến 8,4%/năm, được giữ nguyên so với hồi cuối tháng 1/2020.

Hiện nay, Eximbank đang là ngân hàng có mức lãi suất kì hạn 2 năm cao nhất với lãi suất áp dụng là 8,4%/năm.

Tiếp đó là mức lãi suất 8,2%/năm cũng khá cao được áp dụng tại hai ngân hàng bao gồm Ngân hàng Quốc dân (NCB) và VietBank. Ngân hàng Bản Việt có lãi suất ngân hàng kì hạn 2 năm ấn định là 8,1%/năm; sau đó là Bac A Bank và Kienlongbank niêm yết lãi suất ở mức là 8%/năm.

Lãi suất ngân hàng kì hạn 2 năm của ngân hàng PVcomBank thấp hơn không đáng kể (0,01 điểm %) so với Bac A Bank và Kienlongbank ở mức là 7,99%/năm.

Cũng tại kì hạn này, ngân hàng ABBank có mức lãi suất quy định là 7,9%/năm. Ngân hàng ACB có 3 mức lãi suất lần lượt là 7,70%/năm, 7,76%/năm, 7,80%/năm tương ứng với điều kiện gửi các số tiền lần lượt là: từ 500 trđ – dưới 1 tỉ, từ 1 tỉ – dưới 5 tỉ, từ 5 tỉ trở lên…

Trong khi đó, Techcombank là ngân hàng hiện đang có lãi suất ngân hàng kì hạn 2 năm thấp nhất ở mức từ 6,0%/năm  – 6,2%/năm tuỳ theo số tiền gửi, giảm 0,1 điểm % so với đầu tháng 12/2019.

Nhóm 4 “ông lớn” ngân hàng bao gồm: Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cũng theo gót Techcombank với mức lãi suất cao hơn nhưng cũng tương đối thấp là 6,8%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 2 năm tháng mới nhất tháng 02/2020

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 24 tháng
1 Eximbank 8,40%
2 Ngân hàng Quốc dân 8,20%
3 VietBank 8,20%
4 Ngân hàng Bản Việt 8,10%
5 Kienlongbank 8,00%
6 Ngân hàng Bắc Á 8,00%
7 PVcomBank 7,99%
8 ABBank 7,90%
9 ACB Từ 5 tỉ đồng trở lên 7,80%
10 ACB Từ 1 tỉ đồng – dưới 5 tỉ đồng 7,76%
11 ACB Từ 500 triệu – dưới 1 tỉ đồng 7,70%
12 Ngân hàng OCB 7,70%
13 Saigonbank 7,70%
14 ACB Từ 200 triệu – dưới 500 triệu 7,65%
15 ACB Dưới 200 trđ 7,60%
16 VIB Từ 100 triệu đồng trở lên 7,60%
17 VPBank Từ 5 tỉ – dưới 10 tỉ 7,60%
18 VPBank Từ 10 tỉ đồng trở lên 7,60%
19 MBBank Từ 200 tỉ đồng trở lên 7,60%
20 Ngân hàng Đông Á 7,60%
21 MSB Từ 1 tỉ đồng trở lên 7,60%
22 MSB Từ 500 triệu – dưới 1 tỉ đồng 7,55%
23 SCB 7,55%
24 MSB Từ 50 triệu – dưới 500 triệu 7,50%
25 TPBank TK trường an lộc 7,50%
26 VIB Dưới 100 trđ 7,40%
27 SHB Từ 2 tỉ trở lên 7,40%
28 MSB Dưới 50 trđ 7,40%
29 LienVietPostBank 7,30%
30 VPBank Từ 1 tỉ – dưới 5 tỉ 7,30%
31 Sacombank 7,30%
32 SHB Dưới 2 tỉ 7,30%
33 VPBank Dưới 1 tỉ 7,20%
34 OceanBank 7,20%
35 Ngân hàng Việt Á 7,10%
36 HDBank 7,00%
37 SeABank 6,90%
38 Agribank 6,80%
39 VietinBank 6,80%
40 Vietcombank 6,80%
41 BIDV 6,80%
42 Techcombank Từ 3 tỉ trở lên 6,20%
43 Techcombank Từ 1 tỉ – dưới 3 tỉ 6,10%
44 Techcombank Dưới 1 tỉ 6,00%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp.

Nguồn: VietnamBiz