So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 1 tháng tháng 01/2020 mới nhất

Mức lãi suất ngân hàng kì hạn 1 tháng tại thời điểm đầu tháng 01/2020 đến nay áp dụng tại đa số ngân hàng thương mại cổ phần cao nhất là 5%/năm, trong khi đó nhóm các “ông lớn” ngân hàng Nhà nước luôn là những ngân hàng có lãi suất tiền gửi huy động thấp nhất.
Lãi suất ngân hàng kì hạn 1 tháng mới nhất tháng 01/2020. Ảnh minh hoạ
Khảo sát biểu lãi suất ngân hàng kì hạn 1 tháng mới nhất đầu tháng 01/2020, lãi suất tiết kiệm huy động cho hình thức tiết kiệm thông thường tại quầy lĩnh lãi cuối kì dao động trong khoảng từ 4,3%/năm đến 5%/năm.

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 1 tháng trong nhóm các ngân hàng khảo sát có thể nhận thấy khoảng một nửa số ngân hàng có lãi suất huy đồng  ấn định ở mức cao nhất là 5%/năm. Bao gồm: VietA Bank, Bac A Bank, HDBank, NCB, ACB, SHB, VIB, DongA Bank,  VietBank, SeABank,, PVcomBank, OceanBank, SCB, ABBank và MSB (với điều kiện số tiền gửi nhiều hơn 50 triệu đồng).

Tiếp theo sau đó là mức lãi suất ấn định 4,9%/năm thuộc về các ngân hàng: LienvietPostBank, Sacombank và MSB.

Riêng ngân hàng Bản Việt niêm yết mức lãi suất cho kì hạn 1 tháng này ở mức 4,85%/năm. Thấp hơn ở mức 4,8%/năm có các ngân hàng: Kienlongbank, VPBank (điều kiện số tiền gửi từ 5 tỷ đồng trở lên), MBBank, Phương Đông (OCB) và Saigonbank…

Techcombank là ngân hàng có mức lãi suất kì hạn 1 tháng thấp nhất trong tháng trước, tuy nhiên đến nay cũng đã điều chỉnh tăng lên đáng kể từ ở mức 4,1%/năm lên đến mức 4,35%/năm.

Cùng với Techcombank, một số ngân hàng khác hiện nay cũng có sự thay đổi biểu lãi suất tiết kiệm huy động của mình so với 1 tháng trước đó.

Mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm huy động kì hạn 1 tháng hiện tại thấp nhất đang là 4,3%/năm áp dụng ở nhóm 4 “ông lớn” ngân hàng thương mại nhà nước gồm có: Agribank, Vietcombank, VietinBank, và BIDV.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 1 tháng tháng 1/2020 mới nhất

STT Tên ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 1 tháng
1 Ngân hàng Bắc Á 5,00%
2 Ngân hàng Quốc dân (NCB) 5,00%
3 HDBank 5,00%
4 ACB 5,00%
5 VIB 5,00%
6 SHB 5,00%
7 VietBank 5,00%
8 Ngân hàng Đông Á 5,00%
9 SeABank 5,00%
10 OceanBank 5,00%
11 ABBank 5,00%
12 MSB Trên 50 trđ 5,00%
13 PVcomBank 5,00%
14 Ngân hàng Việt Á 5,00%
15 SCB 5,00%
16 LienVietPostBank 4,90%
17 Sacombank 4,90%
18 MSB Dưới 50 trđ 4,90%
19 Ngân hàng Bản Việt 4,85%
20 Kienlongbank 4,80%
21 VPBank Từ 5 tỉ trở lên 4,80%
22 MBBank 4,80%
23 Ngân hàng OCB 4,80%
24 Saigonbank 4,80%
25 TPBank 4,75%
26 VPBank Từ 1 tỉ – dưới 5 tỉ 4,70%
27 VPBank Từ 300 trđ – dưới 1 tỉ 4,60%
28 Eximbank 4,60%
29 VPBank Dưới 300 trđ 4,50%
30 Techcombank Từ 1 tỉ trở lên 4,40%
31 Techcombank Dưới 1 tỉ 4,35%
32 Agribank 4,30%
33 VietinBank 4,30%
34 Vietcombank 4,30%
35 BIDV 4,30%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp.

Nguồn: VietnamBiz