Nhà tạm là gì ? Xây nhà tạm có cần phải xin phép ai không ?

51

Nhà tạm là gì ?

Khoản 3 Điều 62 Luật Xây dựng (LXD) quy định: “Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch”. Khoản 7 Điều 62 Luật Quy hoạch đô thị quy định: “Sau khi quy hoạch chi tiết được phê duyệt và công bố, nếu Nhà nước chưa thực hiện việc thu hồi thì các tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch được phép tiếp tục khai thác sử dụng, cải tạo, sửa chữa và xây dựng tạm theo quy định của pháp luật về xây dựng”. Do vậy bạn cần phải căn cứ vào quy hoạch cụ thể mảnh nơi mảnh đất tọa lạc. Liên hệ với phòng xây dựng cấp huyện để mua hồ sơ và xin cấp phép xây dựng nhà tạm.

Căn cứ vào quy định tại Thông tư 05/BXD-ĐT năm 1993. Có quy định cụ thể về nhà biệt thự và 4 cấp nhà ở không có khái niệm nhà tạm. Căn cứ vào đặc điểm từng vùng khái niệm về nhà tạm thường được hiểu: Nhà tạm là loại nhà không đảm bảo mức độ sử dụng, tiện nghi tối thiểu, thiếu các diện tích đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tối thiểu: Bếp, vệ sinh. Xây dựng bằng các vật liệu tạm thời, dễ cháy có niên hạn sử dụng dưới vài năm.

  • Cây lâu năm là gì ? Gồm những laoij cây nào ?

  • Có phải xin giấy phép khi xây dựng nhà tạm?

    Theo quy định tại Khoản 5, Điều 40 luật đất đai 2013: “Đối với quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp với diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh”.

    Như vậy nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình ông phải phù hợp với quy hoạch đô thị của quận được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đồng thời quy hoạch đô thị của quận phải phù hợp với diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh).

    Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

    Theo quy định tại Khoản 1, Điều 57 luật đất đai 2013 các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

    a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

    b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

    c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

    d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

    đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

    e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

    g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

    Theo quy định tại Điểm đ, Khoản 4, Điều 95 luật đất đai năm 2013: Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi như chuyển mục đích sử dụng đất.


    Bạn đang đọc bài viết Nhà tạm là gì ? Xây nhà tạm có cần phải xin phép ai không ? tại chuyên mục Bản tin bất động sản, trên website Tin tức thời sự.

  • Cây lâu năm là gì ? Gồm những laoij cây nào ?