Chính phủ quy định báo cáo tài chính 2019 gồm những gì ?

Báo cáo tài chính là một trong những công việc quan trọng đối với bất kì một công ty hay doanh nghiệp nao. Việc báo cáo phải dựa theo mẫu và tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật hiện hành Vậy chính phủ quy định báo cáo tài chính 2019 gồm những gì ? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ chi tiết hơn về điều đó.

Báo cáo tài chính 2019 gồm những gì ? 

Trước tiên chúng ta cùng tìm hiểu báo cáo tài chính là gì? Báo cáo tài chính là hình thức báo cáo được tổng hợp đầy đủ về các thông tin tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu các khoản nợ phải trả cũng như tình hình về tài chính và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Một bộ báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế cần phải có đầy đủ và phải đúng yêu cầu của cơ quan thuế. Dựa vào BCTC, doanh nghiệp sẽ đưa ra được những định hướng trong tương lai nhằm giúp doanh nghiệp phát triển hơn và có sự tăng trưởng vượt bậc về doanh số cho công ty hay doanh nghiệp của mình.

Bản báo cáo tài chính chính của doanh nghiệp có thể được xem là phương tiện trình bày về khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp hay công ty cho những người quan tâm như chủ doanh nghiệ, nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế hay các cơ quan chức năng khác…

Chính phủ quy định báo cáo tài chính 2019 gồm những gì ?
báo cáo tài chính

Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, thành phần kinh tế đều sẽ phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:

  • Đối với các công ty hay tổng công ty có các đơn vị trực thuộc. Ngoài BCTC năm thì còn phải lập BCTC tổng hợp hay là BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm.
  • Đối với doanh nghiệp nhà nước hay các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán thì ngoài BCTC năm cần phải lập thêm BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ.
  • Đặc biệt với tổng công ty nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước có các đơn vị kế toán trực thuộc thì còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc BTCT hợp nhất ở cuối nam.

Ý nghĩa của báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với các công tác quản lý doanh nghiệp, cũng như đối với các cơ quan chủ quản của doanh nghiệp.

  • BCTC là những báo cáo được trình bày một cách tổng quang nó phản ánh đầy đủ và tổng quát nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ,  tài chính cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
  • BCTC cũng cung cấp đầy đủ những thông tin kinh tế, tài chính nhằm đánh giá tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong năm vừa qua. Nó sẽ giúp cho việc kiểm tra và giám sát tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào và ra của doanh nghiệp một cách hiệu quả hơn.
  • BCTC chính là căn cứ quan trọng để đề ra các quyết định về quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc quyết định đầu tư của chính chủ sở hữu, nhà đầu tư, chủ nợ của doanh nghiệp.
  • BCTC còn là căn cứ để xây dựng các kế hoạch kinh tế kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp.

Mẫu báo cáo tài chính theo thông tư 133

Khi lập báo cáo tài chính ở thông tư 133/2016/tt-btc, các doanh nghiệp, công ty cần phải tuân thủ theo đúng biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định

Mẫu báo cáo tài chính theo thông tư 133

Các loại báo cáo tài chính thông tư 133 bắt buộc:

  • Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01a – DNN
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNN
  • Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DNN

Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:

  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNN

Theo đó, Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chế độ kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133 và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan. Ngoại trừ 07 Chuẩn mực kế toán Việt Nam sau:

STT Số hiệu Tên chuẩn mực
1 CM số 11  Hợp nhất kinh doanh
2 CM số 19  Hợp đồng bảo kiểm
3 CM số 22  Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự
4 CM số 25  Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con
5 CM số 27  Báo cáo tài chính giữa niên độ
6 CM số 28  Báo cáo bộ phận
7 CM số 30  Lãi trên cổ phiếu

 

Mẫu báo cáo tài chính theo thông tư 200

Mẫu báo cáo tài chính theo thông tư 200

Một bản cáo cáo tài chính theo thông tư 200 phải bao gồm đầy đủ các bản sao:

  1. Bảng cân đối kế toán (BKĐKT) (năm) của DN hoạt động liên tục (mẫu B01-DN)
  2. BCĐKT của DN không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (mẫu B01-CDHĐ-DNKLT)
  3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) (năm) (mẫu B02-DN)
  4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (năm) theo phương pháp gián tiếp và trực tiếp (mẫu B03-DN)
  5. Bản thuyết minh báo cáo tài chính (năm) của DN hoạt động liên tục (mẫu B09-DN)
  6. Bản thuyết minh BCTC (năm) của DN không đáp ứng giả định liên tục (mẫu B09-CDHĐ-DNKLT)
  7. BCĐKT giữa niên độ – dạng đầy đủ (mẫu B01a-DN)
  8. BCKQHĐKD giữa niên độ – dạng đầy đủ (mẫu B02a-DN)
  9. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – dạng đầy đủ (mẫu B03a-DN) theo phương pháp gián tiếp và trực tiếp
  10. Bản thuyết minh BCTC chọn lọc (mẫu B09a-DN)

Báo cáo tài chính nội bộ và báo cáo thuế khác nhau thế nào?

Trong bất kỳ một công ty hay doanh nghiệp nào cũng có 2 bộ phận kế toán hạch toán: Kế toán thuế và kế toán nội bộ. Mỗi 1 kế toán có những chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng quan trọng như nhau.

Công việc của kế toán thuế

Kế toán thuế được các doanh nghiệp thuê từ bên ngoài và hàng tháng doanh nghiệp cung cấp hóa đơn, chứng từ phát sinh. Hoặc có thể là do kế toán thuế đến công ty lấy về để hạch toán. Cân đối xử lý số liệu sao cho phù hợp với doanh thu của doanh nghiệp trong tháng đó. Công việc của kế toán thuế chủ yếu là liên quan đến các vấn đề về thuế như: trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh nhất định. Nhận được hóa đơn đầu ra, hóa đơn đầu vào sau đó lập bảng kê, lên tờ khai thuế.

Công việc của kế toán nội bộ

Kế toán nội bộ có công việc chủ yếu là hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty. Kể cả những phát sinh có hoặc không có hóa đơn chứng từ. Từ đó để lấy căn cứ xác định lãi lỗ thực tế của doanh nghiệp trong kỳ trước. Rồi lên báo cáo hàng ngày, hàng tháng tùy vào yêu cầu của cấp trên tại công ty. Kế toán nội bộ trong 1 công ty lớn có thể có từ 2 nhân viên, chia ra nhiều bộ phận kế toán khác nhau như: kế toán quỹ tiền mặt, kế toán kho, kế toán ngân hàng, kế toán tiền lương… và mỗi nhân viên đảm nhiệm từ 2 bộ phận kế toán trở lên tùy vào công ty quy định.

Cách làm báo cáo tài chính nội bộ vay ngân hàng được giải ngân?

Để làm báo cái tài chính để vay vốn ngân hàng bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ các thông tin sau:

1. Báo cáo kết quả kinh doanh
2. Bảng cân đối kế toán

3. Yêu cầu thêm tùy ngân hàng+ Bảng cân đối tài khoản

+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Lưu chuyển tiền tệ

4. Yêu cầu các báo cáo chi tiết+ Báo cáo hàng tồn kho

+ Báo cáo công nợ phải thu của khách hàng
+ Báo cáo công nợ phải trả cho nhà cung cấp
+ Ngoài ra 1 số ngân hàng yêu cầu về bảng lương chi tiết.
Bạn cần lưu ý các chỉ tiêu trên báo cáo ngân hàng như:
1. Doanh thu: Doanh thu căn cứ doanh thu nội bộ doanh nghiệp và số tiền vay theo yêu cầu của ngân hàng.

2. Lợi nhuận: Lợi nhuận ít nhất bằng 10%/doanh thu hoặc cao hơn là 15% doanh thu.3. Tiền gửi ngân hàng: Riêng chỉ tiêu này bạn cần căn cứ sổ phụ và dư nợ 112 trùng với dư nợ trên sổ phụ tại thời điểm chốt báo giá vay vốn.

4. Tiền mặt: Tiền mặt để chỉ tiêu này bé mới hợp lý để vay vốn

5. Hàng tồn kho: 
Để chỉ tiêu hàng tồn kho ít nếu một doanh nghiệp có hàng tồn kho nhiều là một doanh nghiệp không bán hàng hiệu quả.

6. Về thuế GTGT: Thuế GTGT cần cần khớp trên tờ khai thuế nếu như Ngân hàng yêu cầu Báo cáo thuế.

7. Về thuế TNDN: Báo cáo tài chính vay vốn không được để nợ thuế TNDN và các loại thuế khác và luôn có TK 821 để thể hiện số thuế TNDN phải nộp.

Trên đây là toàn bộ những thông tin về việc chính phủ quy định báo cáo tài chính 2019 gồm những gi? Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ cung cấp cho bạn nhiều thông tin hữu ích hơn để hoàn thành tốt công việc của mình nhé!