Hướng dẫn đọc bảng giá chứng khoán sàn Hồ Chí Minh

192

Tintucthoisu.org – Hướng dẫn cách đọc, hiểu Bảng giá chứng khoán sàn Hồ Chí Minh, giải thích các tiêu chí xuất hiện trong bảng giá chứng khoán.

Cách đọc bảng giá chứng khoán sàn Hồ Chí Minh, Hà Nội đơn giản nhất

Để hiểu được các chỉ số chứng khoán có trong các bảng giá chứng khoán trực tuyến, không có cách nào khác là phải hiểu được ý nghĩa các chỉ số và biết được cách đọc các chỉ số chứng khoán.

  • Các cách phân loại thị trường chứng khoán hiện nay trong nền kinh tế
  • Sở giao dịch chứng khoán là gì ? điều đầu tiên cần phải biết khi chơi chứng khoán
  • Danh sách mã chứng khoán mới cập nhật 2019
  • Vai trò của thị trường chứng khoán đối với nền kinh tế
  • Một số phương pháp tự học chứng khoán hiệu quả bạn nên áp dụng

  • Dưới đây là cách đọc bảng giá chứng khoán sàn Hồ Chí Minh, Hà Nội đơn giản nhất cho nhà đầu tư mới bắt đầu tìm hiểu chứng khoán:

    1. Cột “Mã CK”

    Đây là cột mã chứng khoán, thể hiện danh sách các mã chứng khoán giao dịch. Các Mã CK được sắp xếp theo thứ tự từ A – Z. Mỗi công ty niêm yết đều được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp 1 mã chứng khoán riêng (thông thường là tên viết tắt của công ty đó). Do đó, nhìn vào Mã chứng khoán, chúng ta sẽ biết được mã giao dịch của các công ty niêm yết.

    2. Cột “TC“

    Cột giá Tham chiếu có màu vàng, thể hiện mức giá đóng cửa tại phiên giao dịch gần nhất trước đó (trừ các trường hợp đặc biệt).

    Giá tham chiếu này được dùng để làm cơ sở tính toán Giá trần và Giá sàn. Riêng đối với sàn UPCOM, Giá tham chiếu được tính bằng Giá bình quân của phiên giao dịch gần nhất.

    3. Cột “Trần”

    Cột Trần có màu tím, thể hiện mmức giá cao nhất mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch.

    4. Cột “Sàn”

    Cột Giá Sàn có Màu xanh lam, thể hiện mức giá thấp nhất mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch.

    Lưu ý:

    – Màu xanh: là mức giá cao hơn Giá tham chiếu, nhưng không phải là Giá trần

    – Màu đỏ: là mức giá thấp hơn Giá tham chiếu, nhưng không phải là Giá sàn

    5. Cột “Tổng KL”

    Cột Tổng khối lượng biểu thị cho khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong một ngày giao dịch. Cột này cho bạn biết được tính thanh khoản của cổ phiếu.

    6. Cột “Bên mua”

    Cột này thể hiện 03 mức giá đặt tốt nhất và khối lượng đặt mua tương ứng. Trong đó:

    • Cột “Giá 1” và “KL 1”: Biểu thị mức giá đặt mua cao nhất hiện tại và khối lượng đặt mua tương ứng. Lệnh đặt mua ở Giá 1 luôn được ưu tiên thực hiện trước so với những lệnh đặt mua khác.
    • Cột “Giá 2” và “KL 2”: Biểu thị mức giá đặt mua cao thứ hai hiện tại và khối lượng đặt mua tương ứng. Lệnh đặt mua ở Giá 2 có độ ưu tiên chỉ sau lệnh đặt mua ở mức Giá 1.
    • Tương tự, cột “Giá 3” và “ KL 3” là lệnh đặt mua có mức độ ưu tiên sau lệnh đặt mua ở mức Giá 2.

    7. Cột “Bên bán”

    Hệ thống hiển thị 03 mức giá chào bán tốt nhất (giá chào bán thấp nhất) và khối lượng chào bán tương ứng. Trong đó:

    • Cột “Giá 1” và “KL 1”: Biểu thị mức giá chào bán thấp nhất hiện tại và khối lượng chào bán tương ứng. Lệnh chào bán ở Giá 1 luôn được ưu tiên thực hiện trước so với những lệnh chào bán khác.
    • Cột “Giá 2” và “KL 2”: Biểu thị mức giá chào bán cao thứ hai hiện tại và khối lượng chào bán tương ứng. Lệnh chào bán ở Giá 2 có độ ưu tiên chỉ sau lệnh chào bán ở mức Giá 1.
    • Tương tự, cột “Giá 3” và “ KL 3” là lệnh chào bán có mức độ ưu tiên sau lệnh chào bán ở mức Giá 2.

    8. Cột “Khớp lệnh”

    Đây là cột gồm các yếu tố “Giá”, “KL”, “+/-“. Ý nghĩa của các cột như sau:

    • Cột “Giá”: Mức giá khớp trong phiên hoặc cuối ngày
    • Cột “KL” (Khối lượng khớp): Khối lượng cổ phiếu khớp tương ứng với mức giá khớp
    • Cột “+/-“ (Tăng/Giảm giá): là mức thay đổi giá sao với Giá tham chiếu

    9. Cột “Giá”

    Là hệ thống gồm các cột “Giá cao nhất”, “Giá thấp nhất” và “Giá TB”. Trong đó:

    • Giá cao nhất: Mức giá khớp cao nhất từ đầu phiên giao dịch đến thời điểm hiện tại.
    • Giá thấp nhất: Mức giá khớp thấp nhất từ đầu phiên giao dịch đến thời điểm hiện tại.

    –> Bạn sẽ biết được giá cổ phiếu thay đổi như thế nào trong phiên giao dịch.

    10. Cột “Dư mua / Dư bán”

    • Tại phiên Khớp lệnh liên tục: Dư mua / Dư bán biểu thị khối lượng cổ phiếu đang chờ khớp.
    • Kết thúc ngày giao dịch: Cột “Dư mua / Dư bán” biểu thị khối lượng cổ phiếu không được thực hiện trong ngày giao dịch

    11. Cột “ĐTNN”

    Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch của Nhà đầu tư nước ngoài trong ngày giao dịch (gồm 2 cột Mua và Bán)

    • Cột “Mua”: Số lượng cổ phiếu Nhà đầu tư nước ngoài đặt mua.
    • Cột “Bán”: Số lượng cổ phiếu Nhà đầu tư nước ngoài đặt bán.

    Ngoài ra, còn có vùng thông tin Chỉ số thị trường thể hiện bộ chỉ số gồm các yếu tố: Chỉ số VN-Index, chỉ số VN30-Index, chỉ số VNX AllShare, chỉ số HNX-Index,…

    Xem thêm tin tức thị trường chứng khoán:

    Tintucthoisu.org tổng hợp


    Bạn đang đọc bài viết Hướng dẫn đọc bảng giá chứng khoán sàn Hồ Chí Minh tại chuyên mục Bản tin chứng khoán, trên website Tin tức thời sự.

  • Các cách phân loại thị trường chứng khoán hiện nay trong nền kinh tế
  • Sở giao dịch chứng khoán là gì ? điều đầu tiên cần phải biết khi chơi chứng khoán
  • Danh sách mã chứng khoán mới cập nhật 2019
  • Giúp bạn giải đáp câu hỏi “Cổ đông chiến lược là gì?”
  • Vai trò của thị trường chứng khoán đối với nền kinh tế
  • Vai trò của việc phân tích thị trường chứng khoán mỗi ngày
  • Một số phương pháp tự học chứng khoán hiệu quả bạn nên áp dụng